Báo cáo công khai năm học 2024-2025
2026-01-18T21:23:09-05:00
2026-01-18T21:23:09-05:00
http://mnchato.nampo.edu.vn/news/ban-tin-nha-truong/bao-cao-cong-khai-nam-hoc-2024-2025-62.html
/themes/default/images/no_image.gif
Trường Mầm non Chà Tở
http://mnchato.nampo.edu.vn/uploads/logo11.png
Thứ bảy - 31/05/2025 22:17
Báo cáo công khai năm học 2024-2025
|
UBND HUYỆN NẬM PỒ
TRƯỜNG MN CHÀ TỞ
Số /MNCT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Chà Tở, ngày 01 tháng 06 năm 2025 |
|
|
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
NĂM HỌC : 2024-2025
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường Mầm non Chà Tở
2. Trụ sở chính:
- Địa chỉ: Bản Nà Pẩu, xã Chà Tở, tỉnh Điện Biên
- Điện thoại: 0968109200
- Trang thông tin điện tử: https://mnchato.nampo.edu.vn/admin
3. Loại hình: Công lập
- Tên cơ quan quản lý trực tiếp: UBND huyện Nậm Pồ
4. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu giáo dục:
a. Sứ mệnh:
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng trí tuệ của mình.
- Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường "học bằng chơi, chơi mà học" cho trẻ gắn với phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực"." Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai"; " Tất cả vì học sinh thân yêu"
b. Tầm nhìn:
- Là một trong những trường có thành tích chất lượng hiệu quả, có tương đối đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học. Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm học 2014-2025. Trường đạt Kiểm định chất lượng cấp độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1 năm học 2019-2020. Dự kiến duy trì đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1 năm học 2025- 2026.
- Trường mầm non Chà Tở phấn đấu luôn là một ngôi trường thân thiện,. Là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em vào học tập, trẻ có những kỹ năng cơ bản để học lên ở cấp học tiểu học. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, có những kĩ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.
c. Mục tiêu giáo dục:
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, đất nước và thời đại.
- Phấn đấu đến năm 2025, trường Mầm non Chà Tở nằm trong nhóm những trường mầm non có chất lượng cao của huyện Nậm Pồ. Là một trong những ngôi trường có cảnh quan sư phạm và cơ sở vật chất đáp ứng chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Măm học 2024- 2025 thâm định lại đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, duy trì PCGDMNTNT.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển:
Trường mầm non Chà Tở được thành lập ngày 15 tháng 10 năm 2006 và đi vào hoạt động. Trong những năm qua nhà trường luôn phấn đấu vươn lên trong mọi hoạt động và đã đạt được một số thành tích nổi bật trong công tác quản lý, chỉ đạo.
Trường đặt tại Bản Nà Pẩu - xã Chà Tở - huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên, có tổng diện tích đất là 5.956 m2, trong đó diện tích trung tâm trường 2.035m2; Hô He: 1107m2; Sìn Thàng: 442m2; Nậm Củng: 1000m2; Nậm Chua: 532m2; Huổi Anh: 462m2; Hô Củng A: 208m2; Hô Củng B: 170m2 bình quân tối thiểu cho một trẻ là 25,24m2, đảm bảo đủ diện tích cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ. có vườn cây cho trẻ hoạt động trải nghiệm và tổ chức các hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang sạch đẹp, có cổng và biển trường đúng quy định. Trường có 12 nhóm lớp với đầy đủ trang thiết bị, phòng làm việc, phòng chức năng, nhà trường được trang bị phòng máy tính cho trẻ làm quen, 100% cán bộ giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, nuôi dưỡng CSGD trẻ.
Trong 19 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã có nhiều đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp giáo dục của địa phương. Từ năm học 2019-2020 đến nay, nhiều năm liền trường được UBND huyện công nhận danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến” ‘ Tập thế lao động xuất sắc’, năm học 2019 – 2020, 2020 – 2021, 2022 -2023 nhà trường đã được UBND tỉnh tặng danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, tặng giấy khen, được Sở Giáo dục khen. Tổ chức Công đoàn nhiều năm được Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) huyện công nhận “Công đoàn cơ sở(CĐCS)vững mạnh”, năm 2019 – 2020 được Liên đoàn Lao động (LĐLĐ) Tỉnh tặng bằng khen, Chi bộ Đảng nhều năm được đánh giá hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đảng bộ xã tặng giấy khen. Năm 2015 trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Uỷ ban nhân tỉnh Điện Biên. Năm 2020 trường được công nhận Trường mầm non đạt Tiêu chuẩn giáo dục cấp độ 2 theo Quyết định số 31/QĐ-SGDĐT ngày 20/01/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên;
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người đại diện liên hệ
- Họ tên: Nguyễn Thị Trinh
- Chức vụ: Hiệu trưởng
- Địa chỉ làm việc: Trường MN Chà Tở, Tỉnh Điện Biên.
- Điện thoại: 0857.232.756
- Gmail: [email protected]
7. Tổ chức bộ máy
a. Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2006 của UBND huyện Mường Chà.
b. Quyết định công nhận Hội đồng trường: QĐ số 1273/QĐ-UBND, ngày 15/9/2021 của UBND huyện Nậm Pồ về việc thành lập Hội đồng trường các trường mầm non nhiệm kỳ 2021-2026; QĐ số 1678/QĐ-UBND, ngày 12/9/2022 của UBND huyện Nậm Pồ về việc kiện toàn hội đồng trường các trường mầm non nhiệm kỳ 2021-2026 và QĐ số 2208/QĐ-UBND, ngày 08/11/2023 của UBND huyện Nậm Pồ về việc bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường các trường mầm non, nhiệm kỳ 2021-2026; QĐ số 4538 /QĐ-UBND, ngày 24/10/2024 của UBND huyện Nậm Pồ về việc bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường các trường mầm non, nhiệm kỳ 2021-2026;
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Nhiệm vụ |
Ghi chú |
| 1 |
Nguyễn Thị Trinh |
BT chi bộ - Hiệu trưởng |
Chủ tịch HĐ |
|
| 2 |
Tao Văn Bình |
Văn thư + Thủ quỹ |
Thư ký HĐ |
|
| 3 |
Lường Văn Toán |
Phó chủ tịch UBND xã |
Thành viên |
|
| 4 |
Mào Thị Vương |
Phó hiệu trưởng |
Thành viên |
|
| 5 |
Lò Thị Lả |
Phó hiệu trưởng |
Thành viên |
|
| 6 |
Tòng Thị Thoa |
Phó chủ tịch công đoàn |
Thành viên |
|
| 7 |
Thùng Thị Giang |
Bí thư Đoàn thanh niên + TT tổ chuyên môm MG |
Thành viên |
|
| 8 |
Tao Thị Huế |
Tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ |
Thành viên |
|
| 9 |
Lù Thị Bình |
Tổ trưởng tổ văn phòng |
Thành viên |
|
| 10 |
Lò Thị Thảo |
Tổ phó chuyên môn MG |
Thành viên |
|
| 11 |
Lèng Thị Lan |
Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh |
Thành viên |
|
| ( Danh sách này có 11 người) |
c. Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
- Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng: QĐ số: 1542/QĐ-UBND, ngày 28/05/2024 của UBND huyện Nậm Pồ về việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Quyết định bổ nhiệm Phó hiệu trưởng 1: QĐ số: 2552/QĐ-UBND, ngày 13/12/2022 của UBND huyện Nậm Pồ về việc Bổ nhiệm lại viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý;
- Quyết định bổ nhiệm Phó hiệu trưởng 2: QĐ số: 685/QĐ-UBND, ngày 01/04/2024 của UBND huyện Nậm Pồ về việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý.
d. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục:
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của CSGD:
Giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non theo quy chuẩn của Bộ GD&ĐT.
- Sơ đồ tổ chức bộ máy:
+ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có: 01 chi bộ gồm 13 đảng viên.
+ 01 Hội đồng trường với 11 thành viên.
+ 01 Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng.
+ 01 Hội đồng thi đua khen thưởng.
+ Hội đồng kỷ luật (thành lập khi xử lý kỷ luật theo Điều lệ nhà trường).
+ Tổ chức Công đoàn có 27 công đoàn viên.
+ 01 Ban đại diện CMHS.
+ Các tổ chuyên môn: 02 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng.
đ. Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2006 của UBND huyện Mường Chà.
e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường:
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Số điện thoại |
Thư điện tử |
| 1 |
Nguyễn Thị Trinh |
Hiệu trưởng |
0968109200 |
[email protected] |
| 2 |
Mào Thị Vương |
Phó hiệu trưởng |
0336778251 |
Maothivuong@gmail.com |
| 3 |
Lò Thị Lả |
Phó hiệu trưởng |
0974310874 |
Lolatrong121@gmail.com |
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục:
- Chiến lược phát triển nhà trường:
- Quy chế dân chủ:
- Các nghị quyết của Hội đồng trường:
- Các quy định về quản lý hành chính, tài chính, nhân sự:
- Chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
- Kế hoạch, thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục:
- Các quy chế khác:
II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
a. Số lượng CBQL, GV, NV chia theo vị trí việc làm và trình độ đào tạo: Tổng số 30 CBQL, GV, NV, trong đó:
- Vị trí việc làm Hiệu trưởng: 01 người (01 Đại học)
- Vị trí việc làm Phó Hiệu trưởng: 02 người (02 đại học)
- Vị trí việc làm Giáo viên Mầm non hạng I: 0 người
- Vị trí việc làm Giáo viên Mầm non hạng II: 0 người
- Vị trí việc làm Giáo viên Mầm non hạng III: 19 người
- Vị trí việc làm Giáo viên Mầm non hạng IV: 01 người
- Vị trí việc làm Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật: 0
- Vị trí việc làm Kế toán: 0 người
- Vị trí việc làm Văn thư : 0 người
- Vị trí việc làm Thủ quỹ: 01 người (01 trung cấp)
- Vị trí việc làm Thư viện: 0 người
- Vị trí việc làm Y tế học đường: 01 người (01 trung cấp)
- Vị trí việc làm Nhân viên Bảo vệ: 01 người (01 chưa qua đào tạo)
b. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, CBQL đạt chuẩn nghề nghiệp.
- CBQL: Tổng số: 03 đồng chí, trong đó: Tốt: 01 đồng chí; Khá: 02 đồng chí
- Giáo viên: Tổng số 20 giáo viên, trong đó Tốt: 08 đồng chí; khá: 12 đồng chí
c. Số lượng, tỷ lệ giáo viên, CBQL và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hàng năm theo quy định:
- Số lượng CBQL hoàn thành bồi dưỡng: 3/3 đồng chí đạt 100%
- Số lượng GV hoàn thành bồi dưỡng: 20/20 đồng chí đạt 100%
- Số lượng nhân viên hoàn thành bồi dưỡng: 2/4 đồng chí đạt 50% (01 nhân viên hợp đồng)
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
a. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Nhà trường có 1 điểm trường chính và 07 điểm trường lẻ với tổng diện tích đất là 5.956 m2, trong đó diện tích trung tâm trường 2.035m2; Hô He: 1107m2; Sìn Thàng: 442m2; Nậm Củng: 1000m2; Nậm Chua: 532m2; Huổi Anh: 462m2; Hô Củng A: 208m2; Hô Củng B: 170m2
b) Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
- Khối phòng hành chính quản trị gồm: 01 phòng hiệu trưởng với tổng diện tích 20m2; 01 phòng phó hiệu trưởng với tổng diện tích 20m2; 01 văn phòng trường với tổng diện tích 45m2; 01 phòng dành cho nhân viên với tổng diện tích 35m2; 01 phòng bảo vệ với tổng diện tích 25m2; khu vệ sinh cho cán bộ giáo viên, nhân viên 25m2; khu để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên ở trung tâm với tổng diện tích 60m2 và các điểm trường với tổng diện tích 70m2 các khối phòng hành chính quản trị có đầy đủ phương tiện phục vụ đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
c) Số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
Số bộ thiết bị đồ dùng tối thiểu hiện có: 12 bộ. So với yêu cầu tối thiểu quy định có 02 bộ chưa đầy đủ thiết bị
d) Số lượng đồ chơi ngoài trời, một số thiết bị và điều kiện phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khác.
Số lượng đồ chơi ngoài trời 75 đồ chơi tại các điểm trường. Các điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ khác đảm bảo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
a. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá;
* Nhà trường tổ chức tự đánh giá và có kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường đã có biện pháp duy trì và giữ vững tiêu chuẩn trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.
Thực hiện tự đánh giá trường mầm non theo quy định.
b. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
* Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, đạt chuẩn quốc gia của cơ sở giáo dục:
- Kết quả đánh giá ngoài đạt: Cấp độ 2
- Chuẩn Quốc gia đạt: Mức độ 1.
* Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm tiếp theo và hằng năm.
- Làm tốt công tác lưu giữ minh chứng theo năm, theo các tiêu chuẩn; Cập nhật đầy đủ phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục đúng thời gian quy định.
- Thực hiện tốt chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ. Đảm bảo chất lượng học sinh, giáo viên.
- Tự đánh giá trường mầm non theo bộ tiêu chuẩn và quy trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá trường mầm non.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục trong năm học:
a) Kế hoạch hoạt động tuyển sinh, trong đó quy định rõ đối tượng, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh và các thông tin liên quan; (KH kem theo)
b) Kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; (KH kèm theo)
c) Quy chế phối hợp giữa cơ sở giáo dục mầm non với gia đình và xã hội; (Quy chế kèm theo)
d) Thực đơn hằng ngày của trẻ em; (Thực đoen kèm theo)
đ) Các dịch vụ giáo dục mầm non theo quy định (nếu có).
2. Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học 2024-2025.
a) Tổng số trẻ em; tổng số nhóm, lớp; số trẻ em tính bình quân/nhóm, lớp (hoặc nhóm, lớp ghép);
- Tổng số trẻ: 224 trẻ (Nhà trẻ 64 trẻ, Mẫu giáo 160 trẻ)
- Tổng số nhóm lớp: 12 nhóm, lớp (Nhà trẻ 03 nhóm trẻ; mẫu giáo 09 lớp)
- Tỷ lệ trẻ/ nhóm, lớp: 224/12 = 18,6 trẻ/nhóm, lớp
b) Số trẻ em học nhóm, lớp ghép: 224 trẻ (MGG: 160 trẻ, NT ghép: 64 trẻ)
c) Số trẻ em học 02 buổi/ngày: 224 trẻ
d) Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú: 224 trẻ
đ) Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ: 224 trẻ
e) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi:
Đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 73/73đạt 100 %; 100% trẻ được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày; 73/73 trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN; bố trí giáo viên đảm bảo tỷ lệ GV/lớp 5 tuổi đúng quy định; tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi; đảm bảo đủ phòng học và đồ dùng, thiết bị cho các lớp 5 tuổi. Phối hợp với các trường trên địa bàn làm tốt công tác phổ cập, duy trì và giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi năm 2024
g) Số trẻ em khuyết tật: 0 trẻ.
2. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp thực hiện công khai thêm nội dung: số lượng trẻ em đang học (chia theo số lượng trẻ em là người Việt Nam và số lượng trẻ em là người nước ngoài): Không.
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH:
Hằng năm, nhà trường căn cứ vào ngân sách được giao, các nguồn thu tại trường để lập dự toán thu chi. Dự toán được xây dựng đúng quy trình. Nhà trường thực hiện thu chi, quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước: có dự toán, quyết toán tài chính, báo cáo tài chính theo từng năm học và thực hiện đầy đủ các quy định quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ. Hệ thống sổ sách, chứng từ của trường đầy đủ và hợp lệ. Các khoản thu chi của nhà trường đều thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền. Ngay đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng căn cứ vào nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học và định kì tự kiểm tra công tác tài chính, tài sản theo đúng quy định, quy chế chi tiêu nội bộ.
- Quyết toán chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2025:
* Kinh phí chi thường xuyên:
Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: 8.242.143 đồng;
Dự toán được giao trong năm, năm 2025: 6.378.973.143 đồng, trong đó:
- Kinh phí thực nhận trong năm: 6.378.973.143 đồng
- Kinh phí quyết toán: 3.573.300.972 đồng;
- Kinh phí giảm trong năm: 0 đồng
- Kinh phí hủy dự toán: 2.805.672.171 đồng
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: 0 đồng, bao gồm:
+ Kinh phí đã nhận: 0 đồng;
+ Dự toán còn dư ở Kho bạc: 0 đồng
- Kinh nhận tài trợ, viện trợ xã hội hóa giáo dục năm học 2024 -2025: 0 đồng
- Kinh phí quyết toán nhận tài trợ, viện trợ xã hội hóa giáo dục năm học 2024 -2025: 0 đồng;
- Kinh phí giảm trong năm: 0 đồng.
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: 0 đồng.
* Kinh phí chi không thường xuyên:
Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: 0 đồng;
Dự toán được giao trong năm, năm 2025: 428.922.500 đồng, trong đó:
- Kinh phí được sử dụng trong năm: 428.922.500 đồng
- Kinh phí quyết toán: 388.397.500 đồng;
- Kinh phí giảm trong năm: 0 đồng
- Kinh phí hủy dự toán: 40.525.000 đồng
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: 0 đồng, bao gồm:
+ Kinh phí đã nhận: 0 đồng;
+ Dự toán còn dư ở Kho bạc: 0 đồng
* Kinh phí chi tiền thưởng theo nghị định 73
Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: 0 đồng;
Dự toán được giao trong năm, năm 2025: 190.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí thực nhận trong năm: 190.000.000 đồng
- Kinh phí quyết toán: 190.000.000 đồng;
- Kinh phí giảm trong năm: 0 đồng
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán: 0 đồng, bao gồm:
+ Kinh phí đã nhận: 0 đồng;
+ Dự toán còn dư ở Kho bạc: 0 đồng
VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC.
1. Công tác xã hội hóa giáo dục
- Nhà trường tích cực tham mưu, vận động các ban, ngành đoàn thể trong xã huy động trẻ ra lớp đảm bảo (Trẻ nhà trẻ đạt 50%; MG 3-5 tuổi đạt 100%).
- Nhà trường đã phối hợp với cha mẹ trẻ huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường, cụ thể:
- Năm học 2024-2025 nhà trường đã huy động cụ thể như sau:
+ Ủng hộ ngày công lao động: 448 ngày công (các phụ huynh tại điểm bản)
+ Ủng hộ đồ dùng, đồ chơi: 70 đồ dùng, đồ chơi các loại (Trung tâm và các điểm trường)
2. Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích
100% học sinh được an toàn, không xẩy ra tai nạn thương tích trong trường MN. Nhà trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt tiêu chuẩn “Trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích năm học 2024-2025”.
3. Xây dựng trường có đời sống văn hóa tốt
Nhà trường tập trung giáo dục tư tưởng, đạo đức nhà giáo và cán bộ quản lý, xây dựng nhà trường đoàn kết, biết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tiến bộ không có cán bộ giáo viên bị kỷ luật, 100% gia đình giáo viên đạt “Gia đình văn hóa”. Đảm bảo các tiêu chí trường có đời sống văn hóa tốt.\\.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Trinh